Cách để Ghi đĩa CD
-----
Đánh dấu vào ô "Audio CD" ở phía trên cửa sổ vừa hiển thị.
Chờ đến khi hoàn tất việc ghi đĩa CD.
Nhấp vào Burn to disc (Ghi đĩa) trong phần "Send" (Gửi) của thanh công cụ.
Cầm đĩa CD với ngón trỏ đặt ở mép đĩa và hướng mặt đĩa về phía bóng đèn.
Nhấp vào Burn (Ghi) ở bên dưới cửa sổ để bắt đầu ghi các bài hát vào đĩa CD.
Tìm hiểu việc ghi đĩa CD dữ liệu.
Giữ đĩa CD như vậy khoảng 20 giây, từ từ dùng ngón trỏ xoay chiếc đĩa.
Cho đĩa CD vào ổ đĩa của máy tính.
Nhấp vào Audio CD ở giữa danh sách lựa chọn.
Nhấp vào thẻ Recording (Ghi).
Tìm ứng dụng “MyMedia File Manager” của Alexander Sludnikov.
Cuối cùng khi bạn đã sẵn sàng, hãy chắc chắn nhấn nút ghi.
Nếu có nhiều đĩa cần phải sửa, bạn có thể mua thiết bị sửa đĩa CD chuyên dụng.
Đánh bóng đĩa CD.
Cài đặt trình đơn "Rotation" thành tùy chọn mà bạn muốn trong gờ "Display".
Chọn bài hát để ghi đĩa.
Nhấp vào Burn (Ghi) ở bên dưới cửa sổ.
Với hệ điều hành Windows, bạn có thể dùng phần mềm Nero, còn đối với Linux là công cụ Ddrescue.. Những phần mềm này có thể sửa được đĩa CD hỏng, rất hiệu quả đối với các đĩa CD âm thanh (không yêu cầu độ chính xác cao).
Mang đĩa tới dịch vụ khôi phục đĩa CD chuyên nghiệp.
Để kiểm tra xem lớp nhôm phản quang có bị xước hay không, hãy cầm đĩa ra một nơi có nhiều ánh sáng và hướng mặt đĩa lên trên.
Nhấp vào Burn Playlist to Disc (Ghi danh sách phát vào đĩa) trong danh sách lựa chọn File để mở một cửa sổ mới.
Chọn thư mục mà bạn muốn sử dụng làm ổ đĩa.
Chọn nhạc để ghi.
Nhấp vào Start burn (Bắt đầu ghi) ở phía trên khung "Burn".
Cho đĩa CD trắng vào ổ đĩa của máy tính.
Kiểm tra đĩa lần nữa.
Chọn tập tin để ghi.
Chọn tên ổ đĩa.
Nếu đĩa vẫn gặp lỗi khi chạy, hãy gặp thợ sửa đĩa chuyên nghiệp ở cửa hàng băng đĩa (như hướng dẫn dưới đây).
Chọn Stereo Mix lần nữa rồi nhấp vào Properties (Thuộc tính).
Nhấp vào thẻ Burn (Ghi) ở phía trên góc phải cửa sổ Windows Media Player.
Nhấp vào Burn (Ghi) với biểu tượng phóng xạ ở phía trên cửa sổ.
Mở Disk Utility.
Nhấp vào Burn trong cửa sổ đang hiển thị ở gần phía trên cửa sổ Disk Utility.
Ghi một chiếc đĩa mới.
Kiểm tra mức độ tương thích của card âm thanh với Windows.
Thêm màn hình của bạn vào OBS Studio.
Chọn để cài đặt MyMedia File Manager.
Xem kích thước và dung lượng còn lại trên ổ đĩa.
Nhấn giữ phím Control rồi nhấp vào ổ đĩa và chọn "Get info" (Xem thông tin).
Rửa sạch bề mặt đĩa.
Mở Windows Explorer và kiểm tra phần "Properties" (Thuộc tính) của từng ổ đĩa.

Cách để Bật và tắt thông báo trên Instagram
-----
Chuyển bất cứ tùy chọn nào bạn muốn gỡ bỏ khỏi thanh thông báo thành "TẮT" .
Bật thông báo bằng cách nhấn vào thanh trượt "Allow peeking" (Cho phép thông báo) .
Nhấn vào thanh trượt "Allow Notifications"  màu trắng nằm ở đầu màn hình.
Nhấn Notifications (Thông báo).
Đặt tùy chọn xem trước, quyết định việc bạn có thể đọc được nội dung mà không cần mở thông báo từ Instagram hay không.
Nhấn Notifications (Thông báo) ở gần giữa trang để mở trang cài đặt thông báo dành cho Instagram.
Nhấn vào tùy chọn Turn on Post Notifications (Bật thông báo đăng bài) trong trình đơn trên.
Nhấn vào mục Notifications (Thông báo) gần đầu trình đơn.
Nhấn vào nút "Back" (Trở lại) ở góc trên bên trái của màn hình để thoát khỏi trình đơn thông báo của Instagram và lưu thay đổi của bạn.
Nhấn vào nút "Back"  ở góc trên bên trái của màn hình để thoát khỏi trang Notifications và áp dụng cài đặt của bạn.
Cuộn xuống và nhấn Push Notification Settings (Cài đặt thông báo đẩy) nằm dưới tiêu đề "Settings" ở giữa trang.
Vuốt xuống từ phía đầu màn hình để mở thanh thông báo (Notifications Bar).
Chạm vào biểu tượng máy ảnh bên phải tiêu đề Status ở đầu trang.
Kéo âm lượng của phần “Ringer and Alerts” (Chuông và Âm báo) sang bên phải.
Cuộn xuống và nhấn Instagram.
Nhấn vào biểu tượng ứng dụng để mở Instagram.
Cuộn xuống và nhấn Instagram ở phần "I" trong danh sách ứng dụng.
Tắt hoặc bật những thông báo khác.
Chọn kiểu thông báo.
Chạm vào Status bar (thanh trạng thái).
Cuộn xuống và nhấn News (Tin tức).
Chọn "Delete" trong trình đơn vừa xuất hiện.
Chạm vào thẻ Camera (Máy ảnh) ở chính giữa phần cuối màn hình để mở giao diện máy ảnh.
Chạm vào khung trò chuyện ở bên dưới màn hình.
Mở Instagram bằng cách nhấp vào biểu tượng ứng dụng.

Cách để Trả lời email
-----
Nhấp vào mũi tên "Reply" (Trả lời) ở phía trên góc phải email.
Chạm vào "Reply" (Trả lời) với mũi tên hướng về phía sau ở bên dưới màn hình để mở danh sách lựa chọn.
Chạm vào "Reply" (Trả lời) với biểu tượng mũi tên hướng về phía sau ở bên dưới màn hình để mở danh sách lựa chọn.
Nhấp vào mũi tên "Reply" (Trả lời) ở phía trên góc trái email bạn vừa mở để xem danh sách lựa chọn.
Chọn Reply hoặc Reply All (Trả lời tất cả) trong danh sách lựa chọn.
Nhấp vào "Reply" (Trả lời) với biểu tượng mũi tên hướng về phía sau ở phía trên bên trái email để mở trường cho phép bạn nhập nội dung trả lời.
Chạm vào Reply (Trả lời) tại trường bên dưới màn hình.
Nhấp vào Reply hoặc Reply All (Trả lời tất cả) trong danh sách lựa chọn.
Chọn Send (Gửi) ở phía trên góc phải màn hình để gửi thư trả lời của bạn.
Kéo xuống dưới màn hình và chọn Reply (Trả lời) hoặc Reply all (Trả lời tất cả).
Nhấp vào nút Send (Gửi) màu xanh dương bên dưới góc trái khung trả lời.
Nhấp nút Send (Gửi) màu xanh dương bên dưới góc trái khung trả lời.
Đặt tên cho phản hồi.
Chạm vào "Send" (Gửi) với biểu tượng máy bay giấy màu xanh nhạt ở bên dưới góc phải khung trả lời để gửi email.
Nhấp vào nút Send (Gửi) màu xanh dương bên dưới góc trái trường trả lời.
Nhấp vào "Canned responses" hay "Câu trả lời soạn trước".
Sử dụng câu chào độc đáo.
Chạm vào nút "Send" (Gửi) với biểu tượng máy bay giấy màu xanh dương ở phía trên góc phải màn hình để gửi thư trả lời của bạn.
Chọn Send (Gửi) ở phía trên góc phải màn hình để gửi phần trả lời của bạn cho người nhận.
Nhấn Send & Request (Gửi & Yêu cầu).
Chạm vào Reply hoặc Reply all (Trả lời tất cả) trong trình đơn.
Chạm vào "Send"  (Gửi) bên dưới góc phải màn hình.
Chọn kiểu thông báo.
Soạn thư trả lời.
Chọn "Canned response" hay "Câu trả lời soạn trước" từ trong trình đơn vừa hiện ra.
Nhấp vào Send feedback (Gửi phản hồi).
Chạm vào biểu tượng "Send"  (Gửi) ở bên dưới góc phải màn hình.
Nhấp vào nút Reply all (Trả lời tất cả) ở phía trên góc phải email đã mở.
Chọn Inbox (Hộp thư đến) ở gần phía trên trang Mail để mở hộp thư đến của bạn.
Nhấp vào Send (Gửi) ở phía trên góc phải cửa sổ email.
Chạm vào phần phía trên của khung trả lời email.
Nhấp vào nút SEND (Gửi) nằm cuối biểu mẫu.
Nhập thông tin người gửi vào phần “tiêu đề”.
Nhấp vào Send code (Gửi mã) ở cuối trang.
Nhập địa chỉ email người nhận vào.
Chạm nút Unsend (Bỏ gửi).
Chọn nút Verify (Xác minh) màu xanh dương ở cuối trang.
Gửi tin nhắn.
Chọn Message Requests (Tin nhắn đang chờ).
Soạn tin nhắn.
Chọn "Send File" (Gửi tập tin) trên máy tính.
Chọn Message Requests (Tin nhắn chờ).
Gửi từng tin nhắn một.
Nhấp vào tác vụ Print (In) trong mục "Send" (Gửi) của thanh công cụ.
Dùng nhiều tài khoản email.
Lắng nghe thông tin người gọi.
Vuốt cuộc trò chuyện sang trái.
Nhấp vào Yes, text me an Account Key (Gửi Chìa khóa Tài khoản qua tin nhắn).
Nhắn tin cho nhóm trò chuyện theo cách thông thường.

Cách để Làm Sữa chua
-----
Chắc chắn rằng sữa chua đã sẵn sàng.
Kiểm tra xem sữa chua đã đặc chưa.
Dùng sữa chua từ mẻ này để làm men cái cho mẻ sữa chua sau.
Cho sữa vào cốc đã được làm lạnh.
Hiểu lợi ích của máy làm sữa chua.
Thử kết hợp sữa chua tách béo, kem chua hoặc nấm sữa kefir vào các công thức của bạn.
Thêm sữa vào hỗn hợp.
Lọc sữa chua qua vải thưa để được sữa đặc hơn nữa.
Đặt đồ đựng có sữa đã làm lạnh và men vào máy làm sữa chua.
Đổ 1 cốc sữa chua nguyên chất (dùng 2 cốc nếu bạn đang cảm thấy khát) vào máy xay.
Để vi khuẩn sữa chua được ủ. Giữ ấm sữa chua để kích thích sự tăng trưởng của vi khuẩn, cố gắng giữ nhiệt độ gần với ngưỡng 100ºF (38ºC).
Chọn máy làm sữa chua.
Làm nóng sữa đến nhiệt độ 185ºF (85ºC).
Khuấy 0,75 cốc (180ml) sữa chua nguyên chất với 0,25 cốc (60ml) nước.
Chọn phần chất lỏng.
Đổ 1 thìa canh nguyên liệu lỏng có tính axit vào 1 cốc sữa.
Thêm sữa chua đông lạnh.
Thêm sữa chua dâu hoặc vani.
Làm lạnh sữa chua.
Cho hỗn hợp vào đồ đựng.

Cách để Kết nối điện thoại với tai nghe Bluetooth
-----
Đưa tai nghe đến gần điện thoại.
Chọn tai nghe mà bạn muốn kết nối.
Chỉnh tai nghe về chế độ ghép đôi hay "pairing mode”.
Chọn cả hai loa Bluetooth.
Nhấp vào công tắc bên dưới tiêu đề "Bluetooth".
Bật Bluetooth.
Nhấp vào Bluetooth.
Nhấp vào Bluetooth & other devices (Bluetooth  & thiết bị khác).
Sạc đầy tai nghe.
Bật các loa Bluetooth.

Cách để Xóa nhóm trên Facebook
-----
Nhấp vào Leave and Delete (Rời nhóm và Xóa) khi được yêu cầu.
Nhấp vào Leave Group (Rời nhóm) để hiển thị một cửa sổ khác.
Chọn Leave Group (Rời nhóm) bên dưới danh sách lựa chọn.
Chọn Groups (Nhóm) ở khoảng giữa trình đơn vừa hiển thị.
Chọn Leave Group (Rời nhóm) khi được hỏi.
Nhấp vào lựa chọn Users & Groups (Người dùng và Nhóm) trong cửa sổ System Preferences để mở một cửa sổ mới.
Nhấp vào tên nhóm.
Xóa từng thành viên ra khỏi nhóm.
Chọn tên nhóm.
Nhập tên nhóm.
Chọn Info (Thông tin) ở phía trên góc phải màn hình, ngay bên dưới ảnh bìa của nhóm.
Nhấp vào biểu tượng ổ khóa ở bên dưới góc trái cửa sổ Users &Groups.
Chạm vào Create (Tạo) ở phía trên góc phải màn hình để tạo và mở cuộc trò chuyện nhóm.
Chọn "Delete" trong trình đơn vừa xuất hiện.
Nhấp vào Members (Thành viên) ở phía trên góc trái màn hình.
Xác nhận hành động xóa.
Chọn Members (Thành viên) ở khoảng giữa trang.

Cách để Dễ dàng tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm bậc hai
-----
Xác định giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất.
Viết hàm bậc hai dưới dạng chuẩn hay dạng đỉnh.
Thiết lập hàm ở dạng tổng quát.
Dùng quy tắc lũy thừa để tìm đạo hàm bậc nhất.
Xác định giá trị xuất hiện thường xuyên nhất.
Viết con số lớn ra.
Viết xuống giá trị cuối cùng.
Trong những tập dữ liệu mà mỗi giá trị đều có số lần xuất hiện bằng nhau thì sẽ không có mode.
Thay x vừa tìm được vào hàm gốc.
Tập tìm giá trị hàng của chữ số để chuẩn bị thực hiện phép trừ bằng cách mượn.
Tìm giá trị f(x) tương ứng.
Tìm x. Sử dụng quy tắc đại số cơ bản để sắp xếp lại hàm số và tìm giá trị của x khi đạo hàm bằng không.
Làm toán với số lớn hơn 10.
Xác định giá trị của a, b và c trong phương trình bậc hai.
Sử dụng sơ đồ để học các cách cộng khác.

Cách để Làm sữa lắc chuối
-----
Đổ sữa lắc vào cốc và thưởng thức.
Xay chuối và kem half-and-half trong máy xay.
Chờ chuối nguội.
Thêm một quả chuối cắt lát (tùy chọn).
Cho một quả chuối bóc vỏ và cắt lát vào máy xay.
Cho chuối vào lò vi sóng.
Cho 1 hoặc 2 quả chuối cắt lát vào máy xay.
Ăn chuối.
Cho 1 hoặc 2 quả chuối chín cắt lát vào máy xay.
Bóc vỏ chuối.
Cắt chuối thành lát mỏng.
Cắt chuối thành những lát bằng nhau.
Lấy chuối ra khỏi lò vi sóng.

Cách để Lên máy bay
-----
Đi dạo trong sân bay và chờ máy bay đến.
Đi xuống hành lang dẫn đến máy bay.
Tìm cửa lên máy bay/khu vực chờ của bạn.
Chờ thông báo lên máy bay.
Kiểm tra thẻ lên máy bay.
Vào máy bay.
Đem theo ghế ngồi bãi biển và dù che nắng (tùy ý).
Mang theo đồ ăn vặt.
Đem theo trang phục cần thiết.
Đem theo còi (tùy ý).

Cách để Chế biến Măng tây bằng Lò vi sóng
-----
Nướng măng tây trong lò vi sóng khoảng 3-4 phút.
Đặt măng tây lên đĩa dùng cho lò vi sóng.
Cuộn măng tây thành một bó.
Chọn măng tây.
Cho một ít bơ tỏi vào măng tây trước khi dùng.
Xếp măng tây lên khăn giấy.
Bỏ gốc măng tây.
Rửa măng tây với nước lạnh.
Chuẩn bị đĩa dùng được trong lò vi sóng, tốt hơn nên dùng đĩa thủy tinh hoặc thủy tinh Pyrex.
Đặt bát dùng được cho lò vi sóng lên đĩa dùng được cho lò vi sóng.
Pha nước, nước cốt chanh và muối vào đĩa dùng trong lò vi sóng.
Nướng trong lò vi sóng khoảng 4-7 phút.
Hấp trong lò vi sóng khoảng 10-13 phút.
Cho lò vi sóng hoạt động khoảng 3-4 phút.
Đổ 2 thìa canh dầu ăn vào chảo lớn.
Gọt bỏ các núm ở gốc măng.

Cách để Chữa mắt kính bị xước
-----
Để kem khắc kính trên mắt kính không quá 5 phút.
Dùng tăm bông bôi kem khắc kính lên mắt kính.
Cho kem đánh răng vào mắt kính bị xước.
Rửa sạch kem khắc kính.
Dùng một mảnh vải mềm thoa đều kem đánh răng lên mắt kính.
Dùng mảnh vải lau mắt kính từ bên này sang bên kia.
Chà kem đánh răng trên mắt kính từ bên này sang bên kia.
Cho chất lỏng vào mắt kính.
Nhận biết nếu kính quá nhẹ.
Tìm một mảnh vải mềm, mịn chuyên dùng để lau kính.
Lau kính bằng vải mịn.
Dùng dầu chống gỉ WD-40.
Xem xét nếu chạm khắc ở góc kính có chất lượng kém.

Cách để Đổi phút sang giờ
-----
Đổi số phút sang giờ như bình thường.
Nếu cần đổi thời gian có giờ và phút, bạn chỉ cần tính phần phút.
Bắt đầu với số phút cụ thể.
Thay thời gian vào công thức.
Nhân cho 60 để trở lại số phút.
Đặt đồng hồ hẹn giờ.
Chia quãng đường cho thời gian.
Viết đáp án của bạn theo giờ và phút.

Cách để Tự đo chiều cao
-----
Thực hiện theo hướng dẫn sau để tự đo chiều cao của bạn.
Chuẩn bị sẵn sàng để đo chiều cao.
Xác định người mà bạn cảm thấy thấp kém hơn họ.
Tiếp tục kiểm tra trước gương.
Tự làm thước bằng tờ tiền giấy, dây, băng keo và bút lông.
Lưu ý các chỗ lồi trên cơ thể.
Xem chiều cao của bạn trên thước đứng.
Chuẩn bị dụng cụ mà bạn cần để đo.
Kiểm tra trên chân.
Dùng thước dây đo từ sàn nhà đến chỗ đã được đánh dấu trên tường.
Sử dụng nhiều kỹ thuật để tính lượng mỡ toàn thân.
Đứng mặt đối mặt với người cần được vặn lưng.
Tự kiểm tra ngực.

Cách để Truy cập máy tính khi quên mật khẩu
-----
Nhấp vào đường dẫn I forgot my password hiển thị ở gần cuối màn hình.
Nhấp vào nút Reset Password… (Đặt lại mật khẩu) ở gần phía trên trình đơn.
Mở trang localhost của máy tính.
Nhấp vào Reset your password page (Trang đặt lại mật khẩu của bạn).
Mở trang hỗ trợ đặt lại mật khẩu của Windows 10.
Nhấn vào "Turn Passcode on" (Bật mật khẩu) và tạo mật mã nếu bạn chưa có.
Chọn Security Settings (Thiết lập bảo mật) ở giữa trang.
Khởi động lại máy vào Safe Mode (Chế độ An toàn).
Kiểm tra để đảm bảo rằng ô "Reconnect at sign-up" (Kết nối lại khi đăng nhập) đã được đánh dấu.
Tải các tập tin từ nguồn an toàn.
Thử thay đổi địa chỉ ID của máy tính nếu bạn vẫn không truy cập đượacc trang admin của bộ định tuyến Netgear.
Chọn mật khẩu mạnh.
Truy cập trang BIOS của máy tính.
Tìm hiểu về hack.
Mở trình duyệt Internet trên máy tính rồi truy cập http://routerlogin.net.
Hoặc, bạn mở "Control Panel" trong Start Menu rồi kiểm tra phần "System and Security" (Bảo mật và hệ thống).
Cố gắng đăng nhập ít nhất 3 lần.
Tham khảo ý kiến “whitehat” - chuyên gia bảo mật máy tính.
Cài đặt lại OS X. Nếu máy bị nhiễm virus và không thể loại bỏ bằng cách quét virus thông thường, cài đặt lại hệ điều hành có lẽ là lựa chọn tốt nhất.
Chọn “False” bên dưới khung Advanced Options.
Nhập lệnh đặt lại mật khẩu.
Mở trình duyệt có hỗ trợ tiện ích này.
Khởi động lại máy tính.
Thay đổi mật khẩu bằng cách dùng tài khoản quản trị viên mới.
Chọn Change password (Đổi mật khẩu) ở phía trên góc phải trang.
Đánh dấu vào ô "I forgot my password" (Tôi đã quên mật khẩu) ở gần phía đầu trang.
Nhấp vào Change Password (Thay đổi mật khẩu) ở bên dưới cửa sổ vừa hiển thị để thay đổi mật khẩu của người dùng.
Khởi động lại máy tính như bình thường.
Nhấp vào thẻ Computer (Máy tính) ở phía trên bên trái cửa sổ This PC.
Đăng nhập Apple ID.
Chọn đường dẫn Trouble signing in?
Gỡ USB và khởi động lại máy tính.
Cài đặt chương trình diệt virus dành riêng cho Mac.
Mở trình đơn Apple .
Đổi địa chỉ IP.
Nhập “admin” vào trường dữ liệu username (tên người dùng) và “password” vào trường dữ liệu password (mật khẩu).
Biết khi nào nên dùng phương pháp này.
Nhập số điện thoại hoặc địa chỉ email khôi phục.
Nhấp vào đường dẫn Change password (Thay đổi mật khẩu) ở phía trên góc phải trang để mở trang tạo mật khẩu.
Tắt máy tính xách tay (laptop).
Biết khi nào bạn có thể dùng phương pháp này.
Nhấn nút "Home" (Nhà).
Nhấp vào Authenticate (Xác minh) nằm cuối hộp thoại bật lên.
Nhấn nút “Deregister” (Xóa đăng ký).
Khởi động máy tính.
Mở thẻ mới.
Thoát.
Nhập mật khẩu mới hai lần.
Nhấn nút "Home" (Trang chủ).
Kiểm tra máy tính.
Kiểm tra xem mật khẩu và tên người dùng đã nhập có khớp với thông tin được lưu trữ sẵn trong cơ sở dữ liệu hay không.
Nhập địa chỉ máy chủ của vị trí hiện tại.
Truy cập bằng bộ điều khiển.
Xóa danh mục đầu tiên liên quan tới phần mềm độc hại.
Tắt chế độ chia sẻ tập tin và phát hiện mạng kết nối khi sử dụng mạng không dây công cộng.
Biết khi nào nên thực hiện phương pháp này.
Đọc tiếp hướng dẫn ở phần 5.
Đọc tiếp hướng dẫn ở Phần 6.
Đọc tiếp hướng dẫn ở Phần 4.
Truy cập trang proxy.
Truy cập website của nhà mạng.
Ghi mã xác minh ra giấy.
Nhấp vào System Preferences… (Tùy chọn hệ thống…) trong trình đơn để mở cửa sổ này.
Tiến hành theo các bước trong bài viết hỗ trợ.
Đăng nhập tài khoản Microsoft.
Dùng chương trình chống virus, chương trình chống phần mềm gián điệp và tường lửa.
Nhập tên mới.
Một cửa sổ sẽ xuất hiện.
Nhập mã xác minh.
Chọn "Computers" (Máy tính) trong trình đơn Settings.
Khởi động lại trình duyệt.
Chọn mục “Your Devices” (Thiết bị của bạn).
Cân nhắc xóa đăng ký tài khoản.
Chọn tài khoản bị khóa.
Chọn tài khoản Google.
Tạo mật khẩu mới.
Kiểm tra bản cập nhật định kỳ.

Cách để Tính khối lượng mol
-----
Tính khối lượng mol của mỗi nguyên tố thành phần.
Cộng tổng khối lượng mol của các nguyên tố thành phần.
Định nghĩa khối lượng mol.
Lấy nguyên tử khối trung bình nhân với hằng số khối lượng mol.
Sử dụng công thức "w = m x g" để tính trọng lượng từ khối lượng.
Nhân tỷ lệ khối lượng mỗi khí cho áp suất toàn phần để tìm áp suất riêng phần.
Thay giá trị của hằng số R. Chúng ta sẽ tính ra kết quả của áp suất riêng phần và áp suất toàn phần theo atmosphere, do đó sẽ dùng giá trị R là 0,0821 L atm/K mol.

Cách để Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân
-----
Dùng phương pháp này để chuyển số nhị phân có dấu phẩy sang dạng thập phân.
Dùng phương pháp này để chuyển đổi từ mọi cơ số sang dạng thập phân.
Chuyển đổi những phân số phổ biến mà bạn sử dụng thường xuyên thành số thập phân.
Hãy thử một cách khác để đổi phân số thành số thập phân.
Hiểu được mối quan hệ giữa phân số và số thập phân.
Chuyển phân số "bội số của 10" thành số thập phân.
Tạo thẻ thông tin với phân số ở một mặt và số thập phân tương đương ở mặt kia.
Hiểu được giá trị mà một số thập phân đại diện.
Nhớ lại trong đầu số thập phân tương đương của phân số.
Viết các chữ số trong số nhị phân xuống bên dưới phần tử tương ứng của nó trong danh sách lũy thừa của 2.
Viết số nhị phân.
Tìm hiểu về công thức biến đổi.
Viết số nhị phân và danh sách lũy thừa của 2 từ phải sang trái.
Nối chữ số trong số nhị phân với lũy thừa của 2 tương ứng với nó.
Nhập dữ liệu vào bảng tính.
Sử dụng sơ đồ để học các cách cộng khác.
Nhân phần thập phân hoặc phân số với 60.

Cách để Tháo móng tay giả
-----
Nhúng móng tay trong dung dịch tẩy sơn để tháo móng giả.
Tháo móng giả bằng cách nhúng vào dung dịch tẩy sơn móng tay.
Ấn móng giả lên lớp keo và giữ yên trong 30-60 giây.
Dán móng giả và giữ móng cố định trong 30-60 giây.
Dùng đầu tăm của que chỉ nha khoa để tách móng giả.
Bắt đầu dán móng giả tại vị trí giường móng.
Bóc băng keo để lấy móng giả ra.
Chuẩn bị móng tay thật.
Thực hiện tương tự với những móng tay còn lại.
Sử dụng sơn móng tay trong suốt quét lên mặt dưới móng giả.
Nhúng và giữ móng tay phía trên hoa văn vừa tạo.
Tiếp tục ấn 30 phút nữa, hoặc lâu hơn.
Cắt 10 tờ giấy bạc hình chữ nhật để quấn quanh móng tay.
Chờ 20 phút trước khi tháo giấy bạc.
Bóc lớp bảo vệ và dán băng keo lên móng tay.
Cắt da thừa quanh móng.
Dũa móng bằng dụng cụ dũa có kết cấu mịn.
Vệ sinh và chuẩn bị móng tay.
Sử dụng miếng dán móng nếu bạn muốn móng dính chắc hơn.
Dùng bàn chải chà móng tay để chà dưới móng.
Tháo dây giầy và tấm lót đế giầy.
Giũa móng.

Cách để Tạo bảng đăng ký trên Google Docs
-----
Đặt tên cho bảng đăng ký.
Chỉnh sửa bảng đăng ký.
Mở bảng đăng ký.
Truy cập Google Docs.
Chèn bảng.
Mở Google Doc bằng cách truy cập https://docs.google.com/document/ từ trình duyệt web của máy tính.
Mở Google Doc bằng cách truy cập https://docs.google.com/document/ từ trình duyệt của máy tính.
Đăng nhập vào tài khoản Google.
Nhấp vào "Sign Out" (Đăng xuất).
Nhấn vào "Google".
Đăng nhập tài khoản Google.
Sao chép mẫu vào Google Drive.
Thêm thẻ (tùy chọn).
Thêm dữ liệu vào cột.
Nhấp vào tab "Labs".
Nhấp chuột vào Copy (Sao chép).
Truy cập trang web chính của Google.
Chọn tài khoản Google.
Chọn tài liệu đã chia sẻ.

Cách để Gỡ khóa kích hoạt iCloud trên iPhone hoặc iPad
-----
Nhấp vào iPhone hoặc iPad cần gỡ khóa kích hoạt.
Mở khóa iPad và chọn "Trust this PC" (Tin tưởng máy tính này).
Tìm trang web về dịch vụ mở khóa iCloud uy tín.
Mở trình đơn khôi phục.
Nhấn vào nút back khi iPhone/iPad thử kích hoạt.
Chọn lựa chọn khôi phục.
Nhập lệnh lấy lại khóa sản phẩm.
Nhấn vào Install directly from you iDevice (Cài đặt trực tiếp từ iDevice).
Mở trang iCloud.
Nhấn vào thẻ Unmasked ở đầu màn hình.
Đăng nhập iCloud.
Tiếp tục thiết lập iPhone/iPad.
Nhập số điện thoại hoặc địa chỉ email khôi phục.
Mở nguồn iPhone/iPad.
Ghi lại khóa sản phẩm.
Mở Trung tâm kiểm soát của iPhone bằng cách vuốt màn hình từ dưới lên.
Chọn tài khoản bị khóa.
Bắt đầu quá trình kích hoạt đối với điện thoại mới (nếu có).
Tắt Siri trên màn hình khóa.
Nhấp vào nút Mail (Thư) với biểu tượng bao thư trắng trên nền xanh dương để mở hộp thư iCloud.
Đăng nhập tài khoản Apple ID.
Chọn iPad trong danh sách thiết bị bên trái.
Đăng nhập Apple ID.
Đăng nhập https://www.icloud.com bằng trình duyệt web.
Nhập tên điện thoại cùng với từ khóa "unlock", "mở khóa" hoặc "bẻ khóa" vào công cụ tìm kiếm.

Cách để Sao chép và dán
-----
Để đưa các tệp tới Dropbox của bạn, bạn có thể hoặc sử dụng phương pháp 'Kéo và thả' hoặc phương pháp 'Sao chép - Dán'.
Chọn tùy chọn dán.
Tìm đến nơi mà bạn muốn dán văn bản hoặc tập tin.
Chọn tuỳ chọn dán.
Tìm đến văn bản hoặc tập tin mà bạn muốn sao chép.
Nhấp vào lựa chọn Copy (Sao chép) trong trình đơn Edit (Chỉnh sửa).
Nhấp vào Make a copy (Tạo bản sao) trong trình đơn File.
Nhấp chuột vào Copy (Sao chép).
Nhấp vào tùy chọn Copy (Sao chép) nằm gần đầu menu.
Nhấp vào Copy (Sao chép).
Chọn nội dung muốn sao chép:
Chọn văn bản trước khi sao chép.
Chọn Copy.
Sao chép vùng chọn.
Nhấp chuột vào Copy.
Nhấp vào tác vụ Copy nằm ở gần cuối menu, ngay bên phải mục "Edit" (Chỉnh sửa).
Sao chép một trong các hình dưới đây:
Trong Excel, kích chuột vào biểu đồ để chọn, sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + C để sao chép.
Chọn tác vụ Copy Image nằm giữa menu.